













Khi doanh nghiệp triển khai chiến lược ESG (Environment – Môi trường, Social – Xã hội và Governance – Quản trị doanh nghiệp) mặc dù phải đối mặt với không ít thách thức, nhưng cơ hội mở ra không hề nhỏ. Dưới đây chính là 7 bước giúp doanh nghiệp triển khai thành công ESG.
ESG là một thuật ngữ rộng và để triển khai thành công chiến lược này tại doanh nghiệp cần có sự tham gia của tất cả các thành phần, đặc biệt là ban quản lý.
Khi lãnh đạo doanh nghiệp hiểu chính xác thành công của chiến lược ESG sẽ mang lại những lợi ích gì, họ sẽ có sự cam kết hành động, cũng như khuyến khích, thúc đẩy sự tham gia từ các thành phần khác trong công ty.

Khi doanh nghiệp triển khai chiến lược ESG mặc dù phải đối mặt với không ít thách thức, nhưng cơ hội mở ra không hề nhỏ.
Khung ESG (ESG framework) là một bộ quy tắc và tiêu chuẩn được sử dụng để đo lường và đánh giá hiệu quả của các hoạt động bền vững và xã hội trong doanh nghiệp. Chúng là tập hợp các chỉ số và tiêu chí liên quan đến Môi trường, Xã hội và Quản trị mà doanh nghiệp sử dụng để đánh giá hiệu quả bền vững và trách nhiệm xã hội của họ.
Các khung ESG được thiết kế để giúp doanh nghiệp đo lường tiến bộ và đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế về bền vững và trách nhiệm xã hội. Đây cũng là căn cứ để các bên liên quan đánh giá mức độ thực hiện chương trình ESG của doanh nghiệp.
Việc lựa chọn khung ESG phù hợp là một bước quan trọng trong quá trình triển khai chiến lược ESG. Dưới đây là một số lợi ích của khung ESG trong việc triển khai chiến lược ESG cho doanh nghiệp:
Đảm bảo sự nhất quán: Khung ESG giúp doanh nghiệp xác định rõ mục tiêu và tiêu chuẩn trong việc triển khai ESG, đảm bảo sự nhất quán và tập trung trong các hoạt động.
Đo lường và theo dõi tiến độ: Khung ESG cung cấp các chỉ số và tiêu chí đo lường cho việc đánh giá tiến độ triển khai và hiệu quả của ESG trong doanh nghiệp.
Công bố kết quả: Sử dụng khung ESG giúp doanh nghiệp công bố và báo cáo các kết quả về ESG đến cộng đồng cùng các bên liên quan. Khi doanh nghiệp muốn cho các nhà đầu tư tiềm năng thấy tiến trình thực hiện ESG của mình, việc sử dụng khung ESG được tiêu chuẩn hóa sẽ giúp họ hiểu rõ hơn về mức độ hiệu quả của chương trình.
Nhờ có những khung được xác định trước, các nhà đầu tư sẽ dễ dàng khi so sánh doanh nghiệp với những đối thủ trong ngành.
Hiện có một số khung ESG phổ biến trên thế giới như:
GRI (Global Reporting Initiative – Sáng kiến Báo cáo Toàn cầu)
SASB (Sustainability Accounting Standards Board – Hội đồng Chuẩn mực Kế toán phát triển bền vững)
IFRS Sustainability Disclosure Standards – Tiêu chuẩn công bố tính bền vững
UN Global Compact – Hiệp ước Toàn cầu Liên Hợp Quốc
GHG Protocol – Kiểm kê phát thải khí nhà kính
Theo đó, tùy vào lĩnh vực hoạt động doanh nghiệp có thể lựa chọn các khung ESG khác nhau. Doanh nghiệp cũng có thể tìm một đơn vị tư vấn chuyên nghiệp về ESG để được tư vấn lựa chọn khung ESG phù hợp.
Ngay cả khi doanh nghiệp chưa chính thức thực hiện chiến lược ESG vẫn có các chính sách, quy trình công việc liên quan đến Môi trường, Xã hội và Quản trị. Đó chính là những căn cứ đầu tiên để tổ chức bắt đầu với việc đánh giá hiện trạng ESG của mình.

Tất cả các doanh nghiệp đều có cơ hội để cải thiện tính bền vững, nhưng những cơ hội này khác nhau tùy theo hoạt động của tổ chức.
Ở bước 3 này đòi hỏi sự thu thập thông tin, số liệu, đánh giá toàn diện các hoạt động của doanh nghiệp nằm trong phạm vi ESG. Nếu đã lựa chọn khung ESG, hãy bám sát các tiêu chí trong khung mà tổ chức đã lựa chọn.
Từ kết quả thu thập được, hãy phân tích và đánh giá hiện hiện trạng ESG của tổ chức, đưa chúng vào báo cáo chi tiết và trực quan. Báo cáo này giúp cung cấp cái nhìn tổng quan về hiện trạng ESG của doanh nghiệp và trở thành cơ sở để lập kế hoạch triển khai các bước tiếp theo.
Tất cả các doanh nghiệp đều có cơ hội để cải thiện tính bền vững, nhưng những cơ hội này khác nhau tùy theo hoạt động của tổ chức. Dựa trên kết quả đánh giá ở bước 3 và so sánh với khung ESG đã lựa chọn ở bước 2, doanh nghiệp sẽ xác định được những cơ hội cải thiện hiện trạng ESG của mình.
Khi việc triển khai ESG có mức ngân sách hạn chế, doanh nghiệp cần phải cân nhắc và lựa chọn giữa các cơ hội cải thiện, cơ hội nào cần được triển khai và thực hiện ngay. Việc xem xét này cần dựa trên hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và mối quan hệ với các bên liên quan.
Khi đã xác định được những điểm mà doanh nghiệp cần tập trung cải thiện, hãy đặt ra các mục tiêu ESG cụ thể để làm căn cứ cho bước lập kế hoạch tiếp theo.
Dựa trên các mục tiêu đã xác định ở bước 5, tổ chức cần lập kế hoạch chi tiết để triển khai chương trình ESG. Một số việc cần làm ở bước này bao gồm:
Công việc chi tiết cần làm để đạt được mục tiêu ESG;
Thời gian và người phụ trách mỗi công việc;
Thiết lập các chỉ tiêu để đo lường tiến trình đạt mục tiêu ESG. Điều này giúp doanh nghiệp dễ dàng theo dõi, điều chỉnh kế hoạch kịp thời, cũng như đơn giản hóa việc báo cáo nội bộ và báo cáo cho các bên liên quan.
Khi đã có bản kế hoạch ESG sẽ phải mất nhiều thời gian để hoàn thành, vì vậy, việc theo dõi kết quả triển khai là rất cần thiết. Dựa trên các chỉ tiêu đã thiết lập, tổ chức hoàn toàn có thể biết mình đang ở đâu trong hành trình triển khai chương trình ESG. Theo đó sẽ có những điều chỉnh hoặc báo cáo phù hợp với các bên liên quan.
Ngay cả khi đã hoàn thành kế hoạch triển khai ESG, doanh nghiệp vẫn cần đánh giá định kỳ để duy trì những kết quả này. Tổ chức có thể lập một đội “Kiểm toán ESG” và xây dựng chương trình kiểm toán để thực hiện công việc này.
Trên thực tế, việc triển khai chiến lược ESG giúp mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp không chỉ về kinh tế, mà còn nâng cao hình ảnh của doanh nghiệp trong mắt nhà đầu tư và người tiêu dùng. Do vậy, đây là việc mỗi doanh nghiệp cần sớm bắt tay vào triển khai để tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường.
SCP
Tín chỉ carbon (chứng chỉ carbon) được giao dịch thương mại, vì vậy làm sao để được cấp tín chỉ carbon là điều mà hiện nay không ít tổ chức, doanh nghiệp quan tâm.
Tín chỉ carbon là chứng nhận mang tính thương mại, thể hiện quyền sở hữu lượng khí CO2 hoặc các loại khí nhà kính khác. Chúng được chuyển đổi sang CO2 (Carbon dioxide) tương đương, một tín chỉ carbon có giá trị bằng một tấn khí CO2 và ngược lại.
Dưới đây chính là những lợi ích lớn lao mà tín chỉ carbon mang lại:
Giảm biến đổi khí hậu: Tín chỉ carbon đóng vai trò quan trọng trong việc giảm lượng khí nhà kính, đồng thời đóng góp tích cực vào nỗ lực chung của cộng đồng quốc tế trong việc giảm biến đổi khí hậu.
Giảm khí nhà kính: Khi tích hợp tín chỉ carbon vào chiến lược, đồng nghĩa với việc doanh nghiệp thể hiện cam kết và tăng cường thực hiện các biện pháp giảm khí nhà kính để đạt hoặc duy trì.
Giúp doanh nghiệp tạo dựng uy tín: Sở hữu tín chỉ carbon là cơ hội để doanh nghiệp xây dựng giá trị thương hiệu bởi người tiêu dùng luôn đánh giá cao các sản phẩm và dịch vụ có tác động tích cực đối với môi trường.

Tín chỉ carbon được chứng nhận bởi nhiều tổ chức và cơ chế khác nhau, bao gồm: Các tiêu chuẩn carbon độc lập; Cơ chế tín chỉ quốc tế; Cơ chế tín chỉ quốc gia và địa phương.
Tiêu chuẩn carbon độc lập là những tổ chức phi lợi nhuận hoặc tổ chức quốc tế thiết lập các tiêu chuẩn để đảm bảo các dự án giảm phát thải carbon tuân thủ những nguyên tắc nhất định. Họ phát hành tín chỉ carbon chủ yếu được sử dụng cho các mục đích tự nguyện, chẳng hạn như tuyên bố về trung hòa carbon của doanh nghiệp. Hai tiêu chuẩn phổ biến nhất là: Gold Standard và Verra (VCS – Verified Carbon Standard).
Trong đó, Verra cung cấp khuôn khổ để các dự án giảm phát thải được kiểm tra, đo lường và xác minh một cách độc lập. Họ cho phép một loạt các loại dự án, từ năng lượng tái tạo đến bảo tồn rừng, nhận tín chỉ carbon.
Gold Standard đặt ra các tiêu chí nghiêm ngặt để đảm bảo các dự án không chỉ giảm phát thải mà còn đem lại lợi ích môi trường và xã hội bổ sung. Tín chỉ carbon từ Gold Standard thường được dùng bởi các doanh nghiệp và tổ chức để bù đắp phát thải.
Cơ chế tín chỉ quốc tế được quản lý bởi Liên Hợp Quốc (UNFCCC) nhằm hỗ trợ các quốc gia đạt được các cam kết về giảm phát thải khí nhà kính trong các hiệp ước quốc tế. Cơ chế này trước đây tuân theo Nghị định thư Kyoto và hiện nay là theo Thỏa thuận Paris. Các cơ chế được tạo ra như một công cụ giúp các quốc gia đáp ứng các cam kết trong các hiệp ước quốc tế, song một số tín chỉ cũng đã được sử dụng cho các mục đích tự nguyện.
Cơ chế tín chỉ quốc gia và địa phương được thiết lập và cho phép sử dụng tín chỉ carbon để tuân thủ các quy định về phát thải tại địa phương. Hầu hết các cơ chế này đã có ở Bắc Mỹ và Đông Á, thường tập trung hoàn toàn vào thị trường nội địa về vị trí dự án lẫn người mua. Những tín chỉ này được sử dụng theo các chương trình tự nguyện hoặc bắt buộc tại nơi đó, tùy quy định của địa phương.
Để được cấp tín chỉ carbon, tổ chức, doanh nghiệp về cơ bản cần thực hiện các dự án giảm phát thải và đăng ký xin cấp chứng nhận tín chỉ carbon.
Hiện có khoảng 170 loại dự án có thể được cấp tín chỉ carbon thuộc các nhóm ngành như: Rừng và quản lý đất đai, năng lượng, nông nghiệp, giao thông, công nghiệp, xử lý chất thải. Phổ biến là các dự án trồng rừng, năng lượng tái tạo (như điện gió, điện mặt trời), thu giữ và lưu trữ carbon (CCS).

Để được cấp tín chỉ carbon, dự án cần đăng ký với các tổ chức định xin công nhận. Quá trình này cơ bản có 5 bước từ lên ý tưởng, phân tích khả thi, thu xếp tài chính, thực hiện và hoạt động.
Ban đầu, tổ chức, doanh nghiệp hợp đồng với bên thứ ba để thẩm định (thường kéo dài 3 – 6 tháng). Sau đó, đăng ký dự án theo tiêu chuẩn đã chọn với thời gian trung bình mất 3 tháng. Tiếp theo, tiến hành báo cáo mức giảm phát thải theo phương pháp và kế hoạch giám sát đã lựa chọn với tần suất thông thường mỗi năm một lần, tùy thuộc vào chất lượng và tính sẵn có của dữ liệu.
Trước khi đăng ký xin cấp chứng chỉ, bên triển khai dự án cần hợp đồng với bên thứ ba được phê duyệt để thực hiện thẩm tra, mất khoảng 2 – 6 tháng. Sau khi hoàn tất, cần thêm khoảng 3 tháng để yêu cầu ban hành tín chỉ.
Sau khi được cấp tín chỉ carbon, các tổ chức và doanh nghiệp có thể bán hoặc trao đổi tín chỉ carbon trên các thị trường như EU Emissions Trading System (EU ETS), các sàn giao dịch tín chỉ carbon khác trên thế giới hoặc trong các khuôn khổ tùy theo cơ chế tín chỉ carbon được cấp.
SCP
Trong hai ngày 26–27/11/2025, tại Quảng Ninh, Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công (Bộ Công Thương) phối hợp với Công ty TNHH Trung tâm Sản xuất sạch hơn Việt Nam (VNCPC) đã tổ chức Khóa đào tạo Chuyên gia Sản xuất bền vững năm 2025 dành cho các chuyên gia tư vấn, cán bộ kỹ thuật – quản lý trong lĩnh vực công nghiệp, môi trường, năng lượng, sản xuất sạch hơn tại doanh nghiệp sản xuất cùng các đơn vị, tổ chức liên quan.
Khóa đào tạo hướng tới hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, giảm chi phí sản xuất, đáp ứng yêu cầu phát triển xanh và hướng tới mục tiêu tăng trưởng bền vững. Đây là hoạt động thuộc Chương trình hành động quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững giai đoạn 2021 – 2030.

Các học viên tham gia khóa học
Năm 2025, chương trình được thiết kế theo hướng tinh gọn lý thuyết – tăng cường thực hành, tập trung vào ba nhóm nội dung trọng tâm:
Nguyên tắc và vai trò của Sản xuất bền vững đối với doanh nghiệp công nghiệp: Học viên được hướng dẫn phân tích hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, nước, hóa chất và năng lượng (lò hơi, khí nén, làm lạnh…) nhằm giảm chi phí, hạn chế lãng phí và các cơ hội cải tiến.
Tích hợp ESG (Môi trường – Xã hội – Quản trị) trong chiến lược doanh nghiệp: Giúp học viên nắm bắt xu hướng ESG, thực hành sử dụng các công cụ đánh giá nhanh như Quick Scan Tool và ESG Checklist để xác định rủi ro, cơ hội và mức độ sẵn sàng của doanh nghiệp.
Kinh tế tuần hoàn và Cộng sinh công nghiệp: Giới thiệu tư duy về kinh tế tuần hoàn và mô hình cộng sinh công nghiệp – nơi các doanh nghiệp trong KCN chia sẻ hạ tầng, tài nguyên để đạt lợi ích vượt trội về kinh tế – môi trường – xã hội.
Nội dung về Marketing bền vững cũng được lồng ghép vào khóa học, giúp doanh nghiệp biến nỗ lực xanh hóa thành lợi thế cạnh tranh trên thị trường.
Dưới đây là một số hình ảnh về khóa đào tạo:













SCP
Công ty TNHH Trung tâm Sản xuất sạch hơn Việt Nam (VNCPC) tiền thân là Trung tâm Sản xuất sạch hơn thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – Đại học Bách khoa Hà Nội.
Hiện VNCPC là thành viên của Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển Công nghệ Bách khoa (BK Holdings – Đại học Bách khoa Hà Nội) và là thành viên của mạng lưới toàn cầu về Hiệu quả tài nguyên và Sản xuất sạch hơn (RECPnet).

Với gần 30 năm hoạt động trong lĩnh vực phát triển bền vững, VNCPC luôn đồng hành cùng doanh nghiệp, cơ quan quản lý và cộng đồng trong việc thúc đẩy sử dụng hiệu quả tài nguyên sản xuất sạch hơn, cộng sinh công nghiệp hướng tới kinh tế tuần hoàn tại Việt Nam.
Trong bối cảnh các vấn đề về tài nguyên, năng lượng và môi trường ngày càng được quan tâm, nhu cầu tiếp cận thông tin đúng – dễ hiểu – cập nhật về chính sách, giải pháp kỹ thuật và các mô hình thực tiễn đang trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Đồng thời, sự phát triển của internet mở ra cơ hội lớn để lan tỏa tri thức và kết nối cộng đồng cùng hành động vì một tương lai bền vững.
Xuất phát từ nhu cầu đó, VNCPC xây dựng cổng thông tin scp.vn – nơi tổng hợp và chia sẻ các thông tin, kiến thức và giải pháp về sản xuất và tiêu dùng bền vững, hướng tới hỗ trợ cộng đồng, doanh nghiệp và các tổ chức dễ dàng tiếp cận và áp dụng vào thực tế.
Thông qua scp.vn, VNCPC mong muốn:
Chia sẻ thông tin chính thống về chính sách, định hướng phát triển trong lĩnh vực tài nguyên – năng lượng – môi trường;
Giới thiệu các giải pháp, công nghệ và mô hình thực hành tốt trong nước và quốc tế;
Kết nối và hỗ trợ cộng đồng quan tâm đến phát triển bền vững;
Lan tỏa các giá trị hướng tới nền kinh tế tuần hoàn và tăng trưởng xanh tại Việt Nam.
Ngày 30/7, tại Hà Nội, Công ty TNHH Trung tâm Sản xuất sạch hơn Việt Nam (VNCPC) đã có buổi làm việc cùng đối tác là Công ty TNHH GIC Việt Nam (tổ chức chuyên về chứng nhận) và Trung tâm Phát triển Năng lực Cộng đồng Nhân Văn (thuộc Liên Hiệp các Hội khoa học và Kỹ thuật Việt Nam) về việc triển khai dịch vụ đào tạo, hỗ trợ đánh giá và xây dựng báo cáo ESG (Môi trường – Xã hội – Quản trị) cho khách hàng doanh nghiệp.
Theo kế hoạch, các bên sẽ phối hợp chuẩn bị tài liệu để đào tạo nâng cao nhận thức về ESG cho cán bộ, công nhân viên của khách hàng. Hoạt động này cung cấp góc nhìn toàn diện hơn về khái niệm, nội dung và ý nghĩa của việc xây dựng báo cáo ESG, giúp doanh nghiệp định hình được mục tiêu ESG trong tương lai gần và đưa ra cam kết về phát triển bền vững.

VNCPC cùng các đối tác trao đổi về triển khai dịch vụ ESG
Trong hoạt động tiếp theo, nhóm tư vấn sẽ thực hiện khảo sát tại thực địa, bao gồm phỏng vấn, thu thập thông tin về các hoạt động chính, các số liệu ấn tượng về tình hình sản xuất và kinh doanh trong năm mục tiêu, các tuyên bố hoặc chính sách của doanh nghiệp liên quan tới E, S, G… Nhóm tư vấn cũng tiến hành đo đạc nhằm thu thập các dữ liệu liên quan đến một số tiêu chí về môi trường như tiêu thụ điện, nước, năng lượng và phát thải…
Dựa trên thông tin thu thập được, các chuyên gia sẽ cùng phân tích hiện trạng ESG của khách hàng, từ đó xây dựng báo cáo ESG với các thông tin được công bố minh bạch, đầy đủ nhất về bối cảnh thực hành ESG của doanh nghiệp. Báo cáo ESG hoàn chỉnh được xây dựng trên cơ sở là Sổ tay hướng dẫn công bố thông tin ESG do Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư (nay là Bộ Tài Chính) ban hành và tích hợp một số chỉ số cụ thể theo chuẩn GRI. Bên cạnh đó, nhóm tư vấn cũng sẽ cung cấp một số giải pháp kèm với kế hoạch hành động cụ thể nhằm cải thiện tính bền vững đối với hoạt động sản xuất/kinh doanh của doanh nghiệp.
VNCPC tin tưởng rằng với năng lực của đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm cùng sự hợp tác với đối tác có những thế mạnh riêng, dịch vụ ESG do chúng tôi cung cấp luôn đáp ứng tốt nhất các nhu cầu của khách hàng.
SCP
Từ năm 2004, thuật ngữ ESG (Môi trường – Xã hội – Quản trị) đã lần đầu tiên xuất hiện trong báo cáo của Liên Hợp Quốc, song phải đến những năm 2020, ESG mới trở thành xu hướng đối các doanh nghiệp. Mặc dù vậy, việc thực hiện ESG cũng khiến không ít tổ chức lúng túng.
Thực hành ESG thể hiện rằng các tổ chức hay nhà đầu tư đang có trách nhiệm hơn trong việc phát triển bền vững, thực hành đạo đức, quản lý để tạo ra giá trị dài hạn cũng như giảm thiểu rủi ro về môi trường và xã hội. Tuy nhiên, để thực hiện báo cáo ESG dưới đây là những khó khăn doanh nghiệp đang gặp phải:
Dữ liệu
Một trong những thách thức lớn khi thực hiện báo cáo ESG chính là sự thiếu tiêu chuẩn hóa về dữ liệu. Trong báo cáo ESG rất đa dạng dữ liệu liên quan tới môi trường và xã hội, dẫn tới việc rất khó khăn cho các doanh nghiệp khi đem ra so sánh và đánh giá các nguồn dữ liệu khác nhau. Theo nghiên cứu của Diligent (tổ chức chuyên nghiên cứu về giải pháp ESG), có tới hơn 60% các doanh nghiệp đang bị hạn chế khả năng thu thập, phân tích và báo cáo các dữ liệu liên quan tới ESG. Hiện có rất nhiều các tiêu chuẩn khác nhau về phát triển bền vững, các tiêu chuẩn này thường không thống nhất về dữ liệu. Vì vậy, nếu kết hợp nhiều tiêu chuẩn lại sẽ dẫn tới tình trạng “loạn” thông tin đối với doanh nghiệp.
Nhân lực và tài chính
Báo cáo ESG là một quy trình yêu cầu sử dụng rất nhiều nguồn lực và năng lực tài chính, vì thế có thể nói đây là một trong những thách thức lớn nhất đối với các doanh nghiệp không chỉ là các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Thêm vào đó, báo cáo ESG không có liên kết rõ ràng với báo cáo tài chính của doanh nghiệp, vì vậy các tổ chức sẽ không có nhận thức rõ ràng trong việc tác động của báo cáo bền vững ảnh hưởng như thế nào tới lợi nhuận của họ. Ngoài ra, đầu tư vào báo cáo ESG là một khoản đầu tư dài hạn và yêu cầu sự cam kết liên tục. Cụ thể, để có thể theo dõi toàn diện và giám sát hiệu quả dữ liệu, các tổ chức phải đầu tư rất nhiều vào công nghệ, con người và hệ thống.
Trong khi đó, nhân lực có kiến thức chuyên môn cao về ESG phải được đào tạo hoặc thuê để duy trì mức độ hiệu quả của báo cáo ESG thường có chi phí rất cao.

ESG hiện đã phát triển thành một khuôn khổ toàn diện bao gồm các yếu tố chính xung quanh tác động môi trường và xã hội, cũng như cách sửa đổi cơ cấu quản trị doanh nghiệp để tối đa hóa phúc lợi của các bên liên quan.
Ngoài ra, khi đưa ESG vào chiến lược cốt lõi của doanh nghiệp có thể dẫn đến việc tổ chức phải tái thiết và phân bổ lại nguồn lực cho toàn bộ hệ thống của mình. Điều này có thể bao gồm việc thay đổi quản trị chuỗi cung ứng, phát triển sản phẩm hoặc các chức năng khác của doanh nghiệp.
Thực thi
Tuân thủ các quy định là một trong những khía cạnh quan trọng để thực hiện báo cáo ESG, bao gồm việc tuân thủ luật pháp, quy tắc và quy định do Chính phủ và cơ quan có liên quan. Những luật định này có thể thay đổi theo quốc gia, ngành, thậm chí kể cả quy mô của doanh nghiệp. Vì vậy, việc gặp những thách thức trong việc thực thi các luật định cũng là vấn đề nan giải mà các tổ chức và công ty cần phải giải quyết.
Có thể thấy rằng, việc thực hiện báo cáo ESG theo từng khu vực đang gây ra những thách thức cực lớn cho các tổ chức. Họ cần phải nắm bắt chặt chẽ các quy định và luật pháp cụ thể của từng khu vực để tránh dẫn tới tình trạng vi phạm và ảnh hưởng tới khả năng vận hành của doanh nghiệp.
Trước những thách thức trên, hiện phần lớn doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn đứng ngoài các hoạt động tiến tới đạt tiêu chuẩn ESG. Đặc biệt, trong bối cảnh nền kinh tế trong nước và quốc tế đang phải đối mặt với nhiều khó khăn do cả yếu tố khách quan và chủ quan.
SCP
Khung báo cáo ESG (Môi trường – Xã hội – Quản trị) là một tập hợp các hướng dẫn và tiêu chuẩn được sử dụng để tạo ra các báo cáo phát triển bền vững một cách rõ ràng, có cấu trúc và có thể hành động.
Khung báo cáo ESG mang lại lợi ích gì cho doanh nghiệp?
Các khung báo cáo ESG hỗ trợ các tổ chức:
Khung báo cáo ESG cho phép các tổ chức có trình độ chuyên môn và xuất phát điểm khác nhau về tính bền vững biên soạn và công bố các sáng kiến của họ theo cách toàn diện và dễ tiếp cận nhất có thể, cả trong nội bộ và bởi các bên liên quan.

Khung báo cáo ESG là một tập hợp các hướng dẫn và tiêu chuẩn được sử dụng để tạo ra các báo cáo phát triển bền vững một cách rõ ràng, có cấu trúc và có thể hành động.
Các khung ESG phổ biến
Hiện có rất nhiều khung báo cáo ESG mà doanh nghiệp có thể lựa chọn sử dụng. Tuy nhiên, chỉ dựa vào một khung khổ duy nhất có thể không đủ để công bố tất cả thông tin cần thiết.
Dưới đây là một số khung khổ phổ biến nhất mà các doanh nghiệp có thể lựa chọn để phù hợp với nhu cầu của mình.
CDP
CDP (trước đây là “Dự án Công bố Carbon”) là một tổ chức phi lợi nhuận được thành lập vào năm 2000, vận hành hệ thống công bố lớn nhất trên toàn cầu cho các công ty và thành phố.
Với vai trò thu thập và phân tích dữ liệu về hiệu suất môi trường và cung cấp thông tin chi tiết để cải thiện các hoạt động bền vững, các doanh nghiệp gửi thông tin cho CDP bằng cách điền vào Bảng câu hỏi. Phối hợp với Trung tâm Khí hậu SME (SME Climate Hub), CDP đã đưa ra một khung khổ công bố khí hậu mới vào năm 2021. Khung khổ này giúp các doanh nghiệp theo dõi và báo cáo tiến độ của họ đối với các cam kết, cũng như thể hiện sự lãnh đạo về khí hậu trong các ngành tương ứng của họ.
Sáng kiến Báo cáo Toàn cầu (Global Reporting Initiative – GRI)
GRI là một tổ chức độc lập – trụ sở tại Amsterdam, có các văn phòng khu vực trên khắp thế giới – giúp các doanh nghiệp, chính phủ và các tổ chức khác hiểu và truyền đạt các tác động bền vững của họ.
Tiêu chuẩn GRI được công nhận rộng rãi như một tiêu chuẩn toàn cầu cho báo cáo ESG và được sử dụng bởi hàng ngàn công ty, chính phủ và tổ chức trên toàn thế giới.
Các tiêu chuẩn cung cấp một khung khổ toàn diện để báo cáo về hiệu suất ESG của một tổ chức, bao gồm một loạt các chủ đề như: phát thải khí nhà kính, sử dụng nước, thực hành lao động công bằng, nhân quyền, chống tham nhũng và sự tham gia của cộng đồng. Các tiêu chuẩn này hướng dẫn cụ thể về cách cung cấp thông tin cho từng chủ đề, bao gồm thông tin nào cần đưa vào, cách đo lường và báo cáo về hiệu suất, cũng như cách đảm bảo tính minh bạch và chính xác.
Hội đồng Chuẩn mực Kế toán bền vững (Sustainability Accounting Standards Board – SASB)
Các tiêu chuẩn SASB được thiết kế để giúp các công ty xác định và báo cáo về các vấn đề bền vững liên quan đến tài chính và có liên quan đến ngành nghề kinh doanh của họ. Bằng cách sử dụng SASB, các công ty có thể cung cấp cho các nhà đầu tư thông tin hữu ích hơn và có thể so sánh về hiệu suất bền vững để đưa ra quyết định đầu tư sáng suốt hơn.

Hiện có rất nhiều khung báo cáo ESG mà doanh nghiệp có thể lựa chọn sử dụng
Hội đồng Tiêu chuẩn Bền vững Quốc tế (International Sustainability Standards Board – ISSB)
ISSB là một cơ quan độc lập, thuộc khu vực tư nhân được thành lập bởi Tổ chức Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (International Financial Reporting Standards Foundation – IFRS) đã tìm cách phát triển “các tiêu chuẩn chất lượng cao về báo cáo tài chính và phát triển bền vững, dễ hiểu, có thể thực thi và được chấp nhận trên toàn cầu”.
Mục tiêu của ISSB là cung cấp cho các nhà đầu tư và những bên liên quan khác tham gia thị trường thông tin nhất quán về rủi ro và cơ hội liên quan đến tính bền vững của các công ty, để giúp họ đưa ra quyết định sáng suốt trong một loạt các ngành công nghiệp.
Mục tiêu của họ là giúp các nhà đầu tư toàn cầu đánh giá tốt hơn giá trị dài hạn của các công ty niêm yết, với các báo cáo bền vững được phát hành cùng với các báo cáo tiêu chuẩn tài chính.
Sáng kiến Mục tiêu Dựa trên Khoa học (Science-Based Targets Initiative – SBTi)
Khung báo cáo của SBTi cung cấp các hướng dẫn về cách các tổ chức nên báo cáo tiến độ của họ, bao gồm dữ liệu nào họ nên thu thập và cách họ nên đo lường lượng khí thải của mình. Khung này cũng bao gồm các yêu cầu cụ thể để báo cáo về các loại phát thải khác nhau, chẳng hạn như phát thải Phạm vi 1 (trực tiếp) và Phạm vi 2 (gián tiếp), cũng như phát thải Phạm vi 3 (gián tiếp) liên quan đến chuỗi giá trị của tổ chức.
SBTi cũng yêu cầu các tổ chức báo cáo về tiến trình của họ để đạt được các mục tiêu dựa trên khoa học, bao gồm bất kỳ thách thức hoặc rào cản nào họ gặp phải trên hành trình. Thông tin này được SBTi sử dụng để đánh giá hiệu quả của chương trình và xác định các lĩnh vực có thể cần hỗ trợ hoặc hướng dẫn bổ sung.
Các Mục tiêu Phát triển Bền vững của Liên Hợp Quốc (UN Sustainable Development Goals – SDGs)
Mặc dù không phải là một khung khổ báo cáo theo nghĩa truyền thống, các Mục tiêu Phát triển Bền vững của Liên Hợp Quốc (SDGs) là một tập hợp 17 mục tiêu toàn cầu nhằm giải quyết các thách thức kinh tế, xã hội và môi trường cấp bách nhất trên thế giới.
SDGs cung cấp một ngôn ngữ và khung khổ chung cho các tổ chức để điều chỉnh các chiến lược và hoạt động của họ với các mục tiêu phát triển bền vững toàn cầu và báo cáo về những đóng góp của họ để đạt được các mục tiêu.
Một số khung báo cáo như CDP, GRI và SASB kết hợp với 17 mục tiêu trên và các tổ chức có thể công bố tiến trình của họ bằng cách sử dụng các khung khổ đó. Chính phủ có thể tận dụng dữ liệu này để theo dõi tiến trình quốc gia và phát triển các chính sách liên quan.

Mục tiêu Phát triển Bền vững của Liên Hợp Quốc (SDGs) là một tập hợp 17 mục tiêu toàn cầu nhằm giải quyết các thách thức kinh tế, xã hội và môi trường cấp bách nhất trên thế giới.
Nhóm công tác về Công bố Tài chính liên quan đến khí hậu (TCFD)
TCFD là một sáng kiến toàn cầu được thành lập bởi Ủy ban ổn định tài chính (Financial Stability Board – FSB) vào năm 2015 nhằm cải thiện và tăng cường báo cáo về rủi ro và cơ hội tài chính liên quan đến khí hậu của các công ty và tổ chức tài chính.TCFD đã phát triển một bộ khuyến nghị cho các công bố tài chính tự nguyện liên quan đến khí hậu được phát hành vào năm 2017.
Các khuyến nghị cung cấp một khung khổ cho các công ty công bố các rủi ro và cơ hội liên quan đến khí hậu trong báo cáo tài chính của họ, giúp các nhà đầu tư, bên cho vay và các bên liên quan khác đưa ra quyết định sáng suốt hơn. Các khuyến nghị của TCFD được công nhận và hỗ trợ rộng rãi bởi các doanh nghiệp, nhà đầu tư và cơ quan quản lý trên toàn thế giới như một phương tiện hiệu quả để tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình về các rủi ro và cơ hội tài chính liên quan đến khí hậu.
Vào năm 2018, CDP đã thiết kế lại bảng câu hỏi về biến đổi khí hậu của mình để phù hợp với các khuyến nghị của TCFD và hiện bảng câu hỏi về biến đổi khí hậu của CDP chứa hơn 25 câu hỏi phù hợp với TCFD.
Nên chọn khung khổ ESG nào?
Như vậy, có rất nhiều khung báo cáo ESG để doanh nghiệp lựa chọn. Mỗi loại lại đi kèm với bộ số liệu và yêu cầu báo cáo riêng, giúp tìm ra khung khổ nào (hoặc kết hợp với khung khổ nào) phù hợp nhất cho doanh nghiệp của bạn. Ngoài ra, để lựa chọn khung báo cáo phù hợp, tổ chức có thể:
VNCPC
https://vncpc.org/esg-va-cac-khung-bao-cao-pho-bien/
Quả thật, không thể phủ nhận những hiệu quả mà chương trình sản xuất sạch hơn (SXSH) mang lại cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, làm sao để duy trì hiệu quả chương trình một cách bền vững vẫn không phải là việc dễ dàng.
Mặc dù hầu hết các đánh giá SXSH đều dẫn đến doanh thu tăng, giảm tác động xấu tới môi trường và cho ra đời những sản phẩm tốt hơn, song những nỗ lực để triển khai SXSH có thể bị giảm dần hoặc biến mất sau giai đoạn hứng khởi ban đầu.
Những nguyên nhân khiến chương trình SXSH “chết yểu”
Những yếu tố khiến chương trình SXSH khó được duy trì, bao gồm:
– Các trở ngại về tài chính trong việc thực hiện một số các phương án mong muốn, điều này đã dẫn tới lo ngại là không nên làm các đánh giá SXSH nếu như không có vốn để thực hiện các phương án.

– Trong quá trình thực hiện đánh giá SXSH, có những thay đổi về tổ chức, thay đổi trách nhiệm của các thành viên của nhóm dẫn tới sự gián đoạn và mai một kiến thức của nhóm SXSH.
– Các thành viên của nhóm chương trình SXSH đi lạc đề sang các nhiệm vụ khác mà họ cho là khẩn cấp hơn.
– Tham vọng quá nhiều dẫn tới việc rất nhiều phương án cùng được thực hiện một lúc, làm nhóm công tác cảm thấy mệt mỏi.
– Khó khăn trong việc làm cân bằng các hệ số về kinh tế của các phương án SXSH.
– Thiếu chuyên nghiệp và kinh nghiệm.
Các yếu tố đóng góp cho sự thành công của chương trình SXSH
– Sự hiểu biết đầy đủ và cam kết của các lãnh đạo nhà máy trong việc thực hiện SXSH
– Có sự trao đổi giữa tất cả các cấp của công ty về những mục tiêu và lợi ích của SXSH
– Doanh nghiệp cần có chính sách rõ ràng và những ưu tiên về đầu tư cho SXSH và kiểm soát môi trường

– Cần nâng cao trách nhiệm thực hiện SXSH, với các mục tiêu không thay đổi, luôn xem xét lại quá trình tiến hành và phương thức thực hiện, trên cơ sở thực hiện chiến lược phát triển công ty
– Triết lý SXSH phải được đề cao trong nội bộ công ty là sự hợp nhất trong các hoạt động
Cho tới nay tất cả các chương trình SXSH thành công đều thực hiện theo nguyên tắc này.
Theo vncpc.org